Chủ tọa:
| 09:30-10:30 | Xác định giá trị chẩn đoán của microRNA-423-5p huyết thanh ở bệnh nhân suy tim ThS.BS. Huỳnh Lê Trọng Tường - Khoa Tim mạch, BVĐK TW Cần Thơ |
| 09:30-10:30 | Giá trị tiên lượng biến cố 90 ngày của NT-proBNP ở người suy tim phân suất tống máu giảm BSCKII. Nguyễn Vũ Đạt - Khoa Nội Tim mạch, BV Nguyễn Tri Phương, TP. Hồ Chí Minh |
| 09:30-10:30 | Giá trị dự đoán của hệ thống phân độ VExUS với các biến cố bất lợi trên bệnh nhân suy tim cấp nhập viện BS. Bùi Phạm Thái Hoà - Viện Khoa học Sức khoẻ, ĐH VinUni, Hà Nội |
| 09:30-10:30 | Kết quả ứng dụng lọc máu liên tục trong điều trị bệnh nhân suy tim cấp ThS.BS. Lưu Quang Minh - Viện Tim mạch, BVTWQĐ 108, Hà Nội |
| 09:30-10:30 | Tương quan giữa đặc điểm mảng xơ vữa nguy cơ cao với mức độ hẹp và vôi hóa ĐMV trên chụp MSCT 128 dãy ĐMV ThS.BS. Hồ Anh Tuấn - Bệnh viện Thành phố Thủ Đức |
| 09:30-10:30 | Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố khởi phát và tiên lượng của NMCT ở người trẻ ThS.BS. Đàm Hải Sơn - BV E, Hà Nội |
| 09:30-10:30 | Thời gian cửa bóng và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân NMCT có ST chênh lên tại BVĐK tỉnh Thanh Hóa ThS.BS. Hoàng Huy Hiệu - Phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa |
| 09:30-10:30 | Ảnh hưởng của tổn thương vôi hoá lên kết cục 1 năm của can thiệp dưới hướng dẫn của IVUS ThS.BS. Nguyễn Công Thành - Khoa TMCT, BVĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh |
| 09:30-10:30 | Kinh nghiệm ứng dụng kỹ thuật ngược dòng trong can thiệp tắc mạn tính động mạch đùi nông BSCKII. Lý Đức Ngọc - Trung Tâm Tim Mạch - Bệnh Viện E |
| 09:30-10:30 | Mô hình bệnh tim bẩm sinh điều trị nội trú tại BVĐH Y Hà Nội giai đoạn 2015-2024 BS. Ngô Thị Hạnh - BM Tim mạch, ĐHY Hà Nội |
| 09:30-10:30 | Đặc điểm lâm sàng và diễn tiến của tăng áp lực động mạch phổi vô căn ở trẻ em BS. Phạm Huy Hào - BM Tim mạch, ĐHY Hà Nội |
| 09:30-10:30 | Báo cáo chùm ca bệnh mang thai và sinh con ở người bệnh có Hội chứng Eisenmenger ThS.BS. Trần Văn Cường - TT Tim mạch, BVĐH Y Hà Nội |
| 09:30-10:30 | TBA |
| 09:30-10:30 | Chất lượng cuộc sống bệnh nhân sau can thiệp mạch vành tại BVĐK tỉnh Thanh Hóa bằng bộ câu hỏi EQ-5D-5L ThS.BS. Hoàng Huy Hiệu - Phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa |
| 09:30-10:30 | Chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật lóc ĐM chủ týp A ở BV Hữu Nghị Việt Đức ThS.ĐD. Trần Đăng Thanh - TT PT Tim mạch-Lồng ngực, BV Việt Đức, Hà Nội |
| 09:30-10:30 | Thực trạng kiến thức tự chăm sóc của bệnh nhân suy tim mạn tại TT Tim mạch, BVĐH Y Hà Nội CN.ĐD. Nguyễn Văn Đạt - TT Tim mạch, BVĐH Y Hà Nội |
| 09:30-10:30 | Mức độ tuân thủ dùng thuốc chống thải ghép ở người bệnh sau ghép tim tại BV Hữu Nghị Việt Đức ThS.ĐD. Nguyễn Xuân Vinh - BV Hữu nghị Việt Đức, Hà Nội |
| 09:30-10:30 | Thực trạng hoàn thiện bảng kiểm an toàn can thiệp tim mạch tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2025 ThS.ĐD. Trịnh Thị Thanh Tuyền - TT Tim mạch, BV ĐH Y Hà Nội |
| 09:30-10:30 | Thực trạng lo âu của cha mẹ trẻ trước phẫu thuật tim bẩm sinh tại BV Tim Hà Nội ThS.ĐD. Đỗ Cẩm Thuý - BV Tim Hà Nội |
| 09:30-10:30 | Thực trạng rối loạn lo âu trước và sau can thiệp triệt đốt ở người bệnh ngoại tâm thu thất không do bệnh cơ tim CN.ĐD. Nguyễn Quý Quyền - Khoa Nội Tim mạch, BVTWQĐ 108, Hà Nội |